Bản sao Một số văn bản có hiệu lực từ 1/1/2017

Bản sao Một số văn bản có hiệu lực từ 1/1/2017

Một số văn bản có hiệu lực từ 1/1/2017

Từ ngày 01/01/2017, nhiều văn bản nổi bật về kế toán, ngân hàng, văn hóa bắt đầu có hiệu lực thi hành. Điển hình như:

1. Quy định về trình tự kiểm tra chứng từ kế toán

Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ quy định trình tự kiểm tra chứng từ kế toán như sau:

– Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán.

– Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan.

– Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.

Đồng thời, khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện và báo ngay cho người quản lý điều hành doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời.

2. Quy định các mẫu báo cáo điện tử bắt buộc đối với TCTD

Thông tư 35/2015/TT-NHNN quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành ngày 31/12/2015.

Theo đó, TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện báo cáo điện tử bắt buộc đối với các mẫu báo cáo quy định tại Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư, đơn cử như:

– Báo cáo dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế.

– Báo cáo dư nợ tín dụng theo loại hình tổ chức và cá nhân.

– Báo cáo dư nợ tín dụng theo phương thức bảo đảm.

– Báo cáo doanh số cấp tín dụng, doanh số thu nợ tín dụng.

– Báo cáo dư nợ tín dụng; đầu tư trái phiếu doanh nghiệp; cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác và lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực hỗ trợ ưu tiên phát triển.

– Báo cáo dư nợ tín dụng đối với các tổ chức không phải tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.

– Báo cáo tình hình tín dụng đối với các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.

– Báo cáo tình hình cấp tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

– Báo cáo tình hình cấp tín dụng đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ.

– Báo cáo tình hình cấp tín dụng đối với lĩnh vực công nghiệp và xây dựng.

– Báo cáo cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu.

Thông tư này thay thế cho Thông tư 31/2013/TT-NHNN ngày 13/12/2013.

3. Gia hạn thời gian thực hiện quy định về cho vay vốn ngoại tệ

Ngày 15/11/2016, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 31/2016/TT-NHNN  sửa đổi Thông tư 24/2015/TT-NHNN về cho vay bằng ngoại tệ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với người cư trú.

Theo đó, kéo dài thời hạn áp dụng đến hết ngày 31/12/2017 đối với quy định về việc các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét cho vay vốn bằng ngoại tệ với loại nhu cầu vốn sau:

Cho vay ngắn hạn để SX- KD hàng xuất khẩu qua biên giới Việt Nam mà khách hàng (KH) vay có đủ ngoại tệ thu từ xuất khẩu để trả nợ vay.

Khi được giải ngân, KH phải bán số ngoại tệ đó cho bên cho vay theo hình thức giao dịch spot, trừ khi KH vay vốn để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.

Ngoài ra, Thông tư ban hành biểu mẫu mới thay thế biểu số 02 ban hành kèm theo Thông tư  24/2015/TT-NHNN ngày 08/12/2015.

Nguồn VICA

Một số thông tin liên quan đến thuế GTGT và nộp thuế điện tử cá nhân

Một số thông tin liên quan đến thuế GTGT và nộp thuế điện tử cá nhân

Một số thông tin liên quan đến thuế GTGT và nộp thuế điện tử cá nhân

1. Hướng dẫn hoàn thuế GTGT chưa khấu trừ hết 12 tháng liên tục

Trước ý kiến của một số cơ quan thuế, doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn về việc giải quyết hoàn thuế GTGT đối với người nộp thuế có số thuế GTGT chưa khấu trừ hết 12 tháng liên tục trong giai đoạn chuyển tiếp của Luật số 106/2016/QH13 và khai bổ sung thuế GTGT trên hồ sơ khai thuế.

Tổng cục Thuế đã có công văn số 373/TCT-KK hướng dẫn rõ về vướng mắc trên.

Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT, Tổng cục Thuế nêu rõ, cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế đối với trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế giá trị gia tăng (GTGT) chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý III/2016 (kê khai theo quý), nếu đáp ứng hướng dẫn tại khoản 1, Điều 18, Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Tổng cục Thuế yêu cầu các cục thuế thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau đối với các hồ sơ đề nghị hoàn thuế thuộc đối tượng rủi ro cao trong hoàn thuế.

Lãnh đạo Tổng cục Thuế quyết định không hoàn thuế đối với trường hợp tại hồ sơ khai thuế kỳ tính thuế tháng 6/2016 (kê khai theo tháng), hoặc kỳ tính thuế quý 2/2016 (kê khai theo quý), cơ sở kinh doanh không đề nghị hoàn số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa khấu trừ hết, đồng thời đã kê khai khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế tháng 7/2017 hoặc kỳ tính thuế quý II/2016.

Tuy nhiên, cơ sở kinh doanh được bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp của các kỳ tiếp theo.

Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung chưa đúng hướng dẫn của công văn số 4943/TCT-KK nhưng không sai số thuế còn được khấu trừ, không làm sai số thuế đề nghị hoàn (người nộp thuế không khai vào chỉ tiêu điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT đầu vào của các kỳ trước mà khai cào chỉ tiêu số còn khấu trừ kỳ trước chuyển qua hoặc điều chỉnh vào số thuế GTGT phát sinh trong kỳ) thì được hoàn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các quy định về khấu trừ, hoàn thuế.

Tổng cục Thuế cũng lưu ý người nộp thuế bị xử phát về hành vi kê khai không đúng quy định.

2. Hoàn thiện thủ tục thí điểm khai, nộp thuế điện tử đối với cá nhân

Thông tin trên được ông Bùi Văn Nam – Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chỉ đạo sau cuộc họp giao ban đánh giá tình hình thực hiện công tác thuế tháng 1 và triển khai nhiệm vụ công tác thuế tháng 2/2017 vừa diễn ra mới đây.

Theo chỉ đạo của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, trong tháng 2 này, Vụ Thuế thu nhập cá nhân sẽ tiếp tục hoàn thiện thủ tục để triển khai đề án khai và nộp thuế điện tử đối với cá nhân cho thuê nhà, nộp thuế điện tử từ chuyển nhượng nhà đất; khai và nộp thuế điện tử đối với lệ phí trước bạ ô tô, xe máy.

Tiếp tục phối hợp với các cục thuế và Vụ Tuyên truyền Hỗ trợ để tuyên truyền về việc thí điểm này. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin (CNTT – Tổng cục Thuế) và các ngân hàng thương mại để chuẩn bị triển khai nộp thuế điện tử.

“Vụ Thuế thu nhập cá nhân tiếp tục tổng hợp ý kiến của các bộ, ngành liên quan, UBND các tỉnh và cục thuế các tỉnh, thành phố dự kiến thí điểm, xây dựng tài liệu tuyên truyền, phối hợp với Cục CNTT phân tích nghiệp vụ để phục vụ xây dựng ứng dụng”, ông Nam chỉ đạo.

Bên cạnh đó, các vụ cục có liên quan tiếp tục hoàn thiện Quy chế phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam và Cục Cảnh sát giao thông, trìnhh tổng cục để ký, hoàn thiện dự thảo Quyết định thí điểm của Bộ Tài chính để triển khai thí điểm đề án.

Đối với đề án thí điểm uỷ nhiệm thu thuế đối với hộ kinh doanh, các đơn vị tổng hợp ý kiến thành viên ban soạn thảo về quy trình uỷ nhiệm thu; phân tích nghiệp vụ với Cục CNTT và đơn vị nhận ủy nhiệm thu để xây dựng ứng dụng CNTT đi kèm về trao đổi thông tin với đơn vị nhận ủy nhiệm thu thuế; tiếp tục chỉ đạo 14 cục thuế triển khai thực hiện.

Nguồn Tổng cục thuế

 

Chính sách thuế, phí và lệ phí có hiệu lực từ tháng 02/2017

Chính sách thuế, phí và lệ phí có hiệu lực từ tháng 02/2017

Chính sách thuế, phí và lệ phí có hiệu lực từ tháng 02/2017

Điều kiện để được mua hàng miễn thuế, Phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân…là những chính sách thuế, phí và lệ phí có hiệu lực từ tháng 02/2017.

Điều kiện để được mua hàng miễn thuế

Từ ngày 15/02/2017, Nghị định 167/2016/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Theo đó, quy định điều kiện để được mua hàng miễn thuế đối với từng loại đối tượng; đơn cử như:

– Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ, đường hàng không quốc tế sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh được mua hàng tại các cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly.

– Người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa (hàng hóa được nhận tại cửa khẩu xuất cảnh).

– Người nhập cảnh được mua hàng tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành các thủ tục nhập cảnh (không được mua khi đã ra khỏi khu vực hạn chế).

– Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng trên tàu bay.

Phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản

Thông tư 335/2016/TT-BTC quy định cụ thể về phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản. Theo đó:

– Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá như sau:

+ 5% giá trị tài sản bán được đối với tài sản có giá trị dưới 50.000.000 đồng.

+ 2.500.000 đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50.000.000 đồng đối với tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.

+ 16.750.000 đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1.000.000.000 đồng đối với tài sản có giá trị từ trên 1.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng.

+ 34.750.000 đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10.000.000.000 đồng đối với tài sản có giá trị từ trên 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng.

+ 49.750.000 đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20.000.000.000 đồng (tổng số phí không quá 300.000.000 đồng/cuộc đấu giá) đối với tài sản có giá trị từ trên 20.000.000.000 đồng.

– Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

+ 50.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ 20.000.000 đồng trở xuống.

+ 100.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

+ 150.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

+ 200.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.

+ 500.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2017 đến ngày 01/ 7/2017.

Bỏ quy định: Nộp lệ phí khi cấp mới căn cước công dân

Đây là nội dung mới đáng chú ý được quy định tại Thông tư 331/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 256/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân.

Theo đó, người nộp lệ phí căn cước công dân là: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân.

So với quy định hiện hành tại Thông tư 256/2016/TT-BTC (Công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên khi làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải nộp lệ phí cấp căn cước công dân) thì Thông tư 331/2016/TT-BTC đã bỏ quy định “Nộp lệ phí khi cấp mới căn cước công dân”.

Thông tư 331/2016/TT-BTC bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017 và được áp dụng đối với hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân nộp cho cơ quan có thẩm quyền từ ngày 01/01/2017.

Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Từ ngày 06/02/2017, 08 danh mục thuốc dùng cho người và mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam đã được xác định mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được ban hành kèm theo Thông tư 45/2016/TT-BYT sẽ có hiệu lực thi hành.

Cụ thể, tên của 08 danh mục này như sau:

– Mã số hàng hóa nguyên liệu làm thuốc là dược chất dùng cho người nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa thuốc bán thành phẩm nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa thuốc thành phẩm chỉ chứa 01 thành phần dược chất nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa của thuốc thành phẩm dạng phối hợp nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa dược liệu nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa nhựa, gôm, các chất nhựa từ dược liệu và chiết xuất từ dược liệu nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa tinh dầu làm thuốc nhập khẩu vào Việt Nam.

– Mã số hàng hóa mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam.

Nguồn Tổng cục thuế

Một số văn bản có hiệu lực từ 1/1/2017

Một số văn bản có hiệu lực từ 1/1/2017

Một số văn bản có hiệu lực từ 1/1/2017

Từ ngày 01/01/2017, nhiều văn bản nổi bật về kế toán, ngân hàng, văn hóa bắt đầu có hiệu lực thi hành. Điển hình như:

  1. Quy định về trình tự kiểm tra chứng từ kế toán

Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ quy định trình tự kiểm tra chứng từ kế toán như sau:

– Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán.

– Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan.

– Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.

Đồng thời, khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện và báo ngay cho người quản lý điều hành doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời.

  1. Quy định các mẫu báo cáo điện tử bắt buộc đối với TCTD

Thông tư 35/2015/TT-NHNN quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành ngày 31/12/2015.

Theo đó, TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện báo cáo điện tử bắt buộc đối với các mẫu báo cáo quy định tại Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư, đơn cử như:

– Báo cáo dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế.

– Báo cáo dư nợ tín dụng theo loại hình tổ chức và cá nhân.

– Báo cáo dư nợ tín dụng theo phương thức bảo đảm.

– Báo cáo doanh số cấp tín dụng, doanh số thu nợ tín dụng.

– Báo cáo dư nợ tín dụng; đầu tư trái phiếu doanh nghiệp; cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác và lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực hỗ trợ ưu tiên phát triển.

– Báo cáo dư nợ tín dụng đối với các tổ chức không phải tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.

– Báo cáo tình hình tín dụng đối với các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.

– Báo cáo tình hình cấp tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

– Báo cáo tình hình cấp tín dụng đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ.

– Báo cáo tình hình cấp tín dụng đối với lĩnh vực công nghiệp và xây dựng.

– Báo cáo cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu.

Thông tư này thay thế cho Thông tư 31/2013/TT-NHNN ngày 13/12/2013.

  1. Gia hạn thời gian thực hiện quy định về cho vay vốn ngoại tệ

Ngày 15/11/2016, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 31/2016/TT-NHNN  sửa đổi Thông tư 24/2015/TT-NHNN về cho vay bằng ngoại tệ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với người cư trú.

Theo đó, kéo dài thời hạn áp dụng đến hết ngày 31/12/2017 đối với quy định về việc các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét cho vay vốn bằng ngoại tệ với loại nhu cầu vốn sau:

Cho vay ngắn hạn để SX- KD hàng xuất khẩu qua biên giới Việt Nam mà khách hàng (KH) vay có đủ ngoại tệ thu từ xuất khẩu để trả nợ vay.

Khi được giải ngân, KH phải bán số ngoại tệ đó cho bên cho vay theo hình thức giao dịch spot, trừ khi KH vay vốn để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.

Ngoài ra, Thông tư ban hành biểu mẫu mới thay thế biểu số 02 ban hành kèm theo Thông tư  24/2015/TT-NHNN ngày 08/12/2015.

Nguồn VICA

Ba luật về tài chính có hiệu lực từ 1/1/2017

Ba luật về tài chính có hiệu lực từ 1/1/2017

Ba luật về tài chính có hiệu lực từ 1/1/2017

Từ ngày 1/1/2017, ba luật về lĩnh vực tài chính sẽ chính thức có hiệu lực bao gồm: Luật Ngân sách nhà nước (NSNN); Luật Phí, lệ phí và Luật Kế toán. Đây là những đạo luật quan trọng, tạo những bước đổi mới lớn trong lĩnh vực tài chính, ngân sách.

Bước tiến lớn trong quản lý điều hành ngân sách 

Được Quốc hội thông qua ngày 25/6/2015, Luật NSNN (sửa đổi) gồm có 7 Chương, 77 Điều, quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát NSNN; nhiệm vụ, quyền hạn của  các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực NSNN.

Bám sát Điều 55 Hiến pháp 2013, Luật NSNN quy định “NSNN gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm nhiệm vụ chi của quốc gia. Các khoản thu, chi NSNN phải được dự toán và do luật định”.

Luật NSNN mới đã thể hiện sự thống nhất xuyên suốt trong các quy định về chính sách thu, chi ngân sách, định mức phân bổ ngân sách, bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp… Các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn về chi NSNN đều do trung ương ban hành và thực hiện thống nhất trong phạm vi cả nước.

Lần đầu tiên, Luật quy định bội chi ngân sách địa phương (NSĐP) là một cấu phần trong bội chi NSNN. Đây là điểm mới quan trọng để tăng cường kiểm soát bội chi NSNN.

Để quản lý hiệu quả việc sử dụng ngân sách, Luật giao Chính phủ quy định việc thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ, đồng thời, tại khoản 1 điều 61 quy định: “Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng ngân sách theo dự toán được giao, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách”.

Khung pháp lý đồng bộ trong quản lý phí, lệ phí

Được thông qua cuối năm 2015, Luật Phí, lệ phí có mục tiêu thiết lập khung pháp lý đầy đủ, đồng bộ về quản lý phí, lệ phí, đảm bảo thống nhất, phù hợp với quy định tại Luật NSNN (sửa đổi) và các văn bản pháp luật có liên quan; từng bước tập trung phản ánh kịp thời, đầy đủ nguồn thu từ phí, lệ phí, khắc phục hạn chế trong quản lý nguồn thu từ phí, lệ phí; đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ công phù hợp với sự vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; góp phần thúc đẩy cải cách hành chính trong các ngành, lĩnh vực cung cấp các dịch vụ có thu phí, lệ phí.

Luật Phí, lệ phí gồm 6 chương, 25 Điều. So với Pháp lệnh hiện hành, Luật không điều chỉnh đến các dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp. Để khuyến khích xã hội hóa, một số khoản phí trong danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí được chuyển sang cơ giá. Trong đó, có một số dịch vụ mặc dù đã chuyển sang cơ chế giá nhưng Nhà nước vẫn cần quản lý giá.

Để tăng cường phân cấp quản lý phí, lệ phí, Luật Phí, lệ phí đã bổ sung thêm về thẩm quyền miễn, giảm phí, lệ phí. Theo đó, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền quy định miễn, giảm dối với án phí, lệ phí tòa án; Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền được phân cấp trong danh mục phí, lệ phí.

Về nội dung quản lý, sử dụng phí, lệ phí đã được cụ thể hóa tại Luật và đảm bảo thống nhất với Luật NSNN (sửa đổi). Ngoài những nội dung nêu trên, Luật còn quy định cụ thể về quyền, trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí, người nộp phí, lệ phí và của các cơ quan nhà nước về quản lý phí, lệ phí.

Bổ sung khái niệm giá trị hợp lý 

Đáp ứng yêu cầu hội nhập về tài chính, kế toán, Luật Kế toán 2015 có nhiều quy định mới về nguyên tắc hạch toán, chuẩn mực kế toán, báo cáo tài chính nhà nước, kiểm soát nội bộ và kiểm tra kế toán, hành nghề dịch vụ kế toán.

Luật Kế toán 2015 bổ sung khái niệm giá trị hợp lý, là giá trị được xác định phù hợp với giá thị trường, có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc chuyển nhượng một khoản nợ phải trả tại thời điểm xác định giá trị. Trong khi Luật Kế toán 2003 chỉ quy định về nguyên tắc giá gốc thì việc bổ sung khái niệm này là một thay đổi lớn về nguyên tắc kế ton.

Do việc đánh giá giá trị tài sản và hạch toán theo giá trị hợp lý có tính kỹ thuật cao, để phù hợp với điều kiện của Việt Nam có tài sản có thể đánh giá được theo giá trị thị trường, có tài sản chưa có điều kiện đánh giá được, Luật quy định Bộ Tài chính quy định cụ thể các tài sản và nợ phải trả được ghi nhận và đánh giá lại theo giá trị hợp lý, phương pháp kế toán ghi nhận và đánh giá lại theo giá trị hợp lý.

Bên cạnh đó, Luật Kế toán 2015 cũng bổ sung quy định về báo cáo tài chính nhà nước. Đây là nội dung mới trong hệ thống kế toán nền kinh tế, cung cấp thông tin về tài sản, nợ phải trả, chi phí, kết quả hoạt động; các khoản phải thu, thặng dư, thâm hụt và lưu chuyển tiền tệ của quốc gia, từng địa phương, đơn vị. Báo cáo tài chính nhà nước tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nắm bắt tình hình biến động vốn, tài sản của đất nước, góp phần quản lý hiệu quả nguồn lực và công khai, minh bạch thông tin về tài chính nhà nước.

Nguồn Tổng cục thuế

Hóa đơn điện tử có đảm bảo tính bảo mật không?

Hóa đơn điện tử có đảm bảo tính bảo mật không?

Hóa đơn điện tử có đảm bảo tính bảo mật không?

1. Kết quả thí điểm sử dụng hoá đơn điện tử có xác thực của cơ quan thuế đối với 200 doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đến nay đã đạt được như thế nào?

Tính tới ngày 03/11/2016, trên địa bàn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có 229 doanh nghiệp tham gia đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế. Trong đó, đã có 201 doanh nghiệp phát hành hoá đơn điện tử có mã xác thực, cụ thể:

Tổng số hoá đơn được xác thực: 2.210.624 hoá đơn/201 doanh nghiệp

Tổng doanh thu trên hoá đơn: 16.261.947.326.877 VNĐ (hơn 16 nghìn tỷ đồng)

Tổng thuế VAT trên hoá đơn: 730.733.300.249 VNĐ (hơn 730 tỷ đồng)

2. Nhiều doanh nghiệp khi được hỏi về triển khai về hoá đơn điện tử, đều thừa nhận về tính tiện ích của loại hình này nhưng vẫn bày tỏ lo ngại về tính bảo mật? Vậy với nền tảng công nghệ hiện nay của ngành Thuế đây có còn phải là vấn đề đáng lo ngại không?

Trong những năm gần đây với sự quyết tâm, nỗ lực của ngành Thuế, CNTT ngành Thuế đã có những bước phát triển với nhiều cải tiến trong hệ thống CNTT nội bộ và các dịch vụ công cung cấp ra xã hội. Trước tình hình an ninh mạng có chiều hướng diễn biến phức tạp trong thời gian gần đây, vấn đề an toàn bảo mật được ngành Thuế đặc biệt quan tâm với việc trang bị những thiết bị, công nghệ bảo mật tốt cùng đội ngũ theo dõi hệ thống để đảm bảo an toàn an ninh thông tin cho các dịch vụ công cung cấp ra toàn xã hội, trong đó có Hệ thông hoá đơn điện tử có mã xác thực. Khi lập hoá đơn, người bán sử dụng chữ ký số công cộng do các đơn vị được Bộ TTTT cấp phép, đảm bảo tính an toàn và tính chống chối bỏ.

3. Khi triển khai rộng rãi hình thức hoá đơn điện tử có mã xác thực này sẽ mang lại lợi ích như thế nào cho cả ngành Thuế và doanh nghiệp?

– Đối với doanh nghiệp:

+ Hiện nay, hầu hết doanh nghiệp đã sử dụng kê khai thuế qua mạng nên doanh nghiệp hoàn toàn có thể tận dụng hạ tầng công nghệ thông tin đã có để sử dụng hoá đơn điện tử.

+ Hoá đơn xác thực giúp giảm thời gian đăng ký sử dụng hoá đơn từ 5 ngày xuống còn 3 ngày; không phải đăng ký mẫu hoá đơn, đặt in hoá đơn, mua hoá đơn; không phải gửi thông báo phát hành tới cơ quan Thuế, giảm thời gian đăng ký phát hành từ 5 ngày xuống còn 0 ngày; không phải lập và nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn tới cơ quan Thuế; không phải thực hiện việc xác minh hoá đơn do hoá đơn đã lưu trên hệ thống của cơ quan Thuế và có mã xác thực của cơ quan Thuế.

+ Tiết kiệm chi phí phát hành, in ấn, bảo quản, lưu trữ hoá đơn, hạn chế các rủi ro về hoá đơn bất hợp pháp trong các giao dịch về kinh tế của doanh nghiệp. Giảm chi phí gửi nhận hoá đơn so với khi sử dụng hoá đơn giấy.

+ Góp phần thúc đẩy mạnh mẽ phát triển thương mại điện tử, giúp các doanh nghiệp triển khai thương mại điện tử có thể hoàn thiện quá trình kinh doanh từ mua bán điện tử, xuất hoá đơn điện tử, thanh toán điện tử.

+ Hoá đơn điện tử có xác thực giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp làm ăn chân chính, tạo sự tin tưởng của người mua vì người mua có thể tra cứu được hoá đơn điện tử có mã xác thực trên hệ thống của cơ quan thuế nên an tâm khi nhận hoá đơn từ người bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

– Đối với cơ quan thuế:

+ Góp phần thúc đẩy công tác cải cách thủ tục hành chính theo tinh thần Nghị quyết 19 và Nghị quyết 36a của Chính phủ.

+ Triển khai hoá đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế giúp công tác quản lý thuế thuận tiện hơn, có thông tin quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời.

+ Tiến tới điện tử hoá các hoạt động của ngành Thuế, phục vụ tốt cho doanh nghiệp.

4. Vừa qua, trong quá trình thí điểm hoá đơn điện tử đã nảy sinh bất cập như thế nào?

– Hình thức còn mới, doanh nghiệp cần thêm thời gian để tìm hiểu, chấp nhận hình thức mới của hóa đơn.

– Cần có sự phối hợp của các Bộ/ngành khác trong việc triển khai hóa đơn điện tử để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình triển khai, đảm bảo đầy đủ các lợi ích hóa đơn điện tử mang lại.

– Cần thay đổi chính sách về quản lý hóa đơn theo hướng xây dựng một quy trình quản lý hóa đơn hoàn chỉnh từ đầu đến cuối và quy định rõ các bước cần thực hiện và trách nhiệm của các bên tham gia để các bên biết rõ và thực hiện.

– Cần có biện pháp tuyên truyền về lợi ích rõ rang của mô hình quản lý hóa đơn mới để doanh nghiệp ủng hộ và chuyển sang ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hóa đơn.

– Cần có cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp triển khai thí điểm, cho phép TVAN cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế trực tiếp đến NNT để nâng cao chất lượng triển khai cũng như giảm đầu tư công.

Nguồn Tổng cục thuế

Giải đáp về khai thuế cho hợp đồng thuê nhà, thanh lý hợp đồng trước hạn

Giải đáp về khai thuế cho hợp đồng thuê nhà, thanh lý hợp đồng trước hạn

Giải đáp về khai thuế cho hợp đồng thuê nhà, thanh lý hợp đồng trước hạn

1. Tôi đã khai thuế lần đầu cho hợp đồng cho thuê nhà, vậy kỳ khai thuế lần thứ 2 trở đi tôi phải làm thế nào?

Khi khai thuế từ lần thứ 2 trở đi (đối với mỗi hợp đồng cho thuê nhà), NNT truy cập vào Cổng TTĐT của Tổng cục Thuế, tra cứu tờ khai để khai thuế cho kỳ tiếp theo bằng cách điền thông tin cho tờ khai kỳ mới và kê khai theo nguyên tắc:

– Trường hợp thông tin hợp đồng không thay đổi: NNT không phải kê khai phụ lục; Kỳ khai thuế của tờ khai phải giống với kỳ khai thuế của tờ khai trước đó. Ví dụ: Nếu kỳ khai thuế trước đó theo năm hoặc kỳ thanh toán thì kỳ khai thuế của tờ khai lần thứ 2 trở đi cũng theo năm hoặc kỳ thanh toán.

– Trường hợp thông tin hợp đồng có thay đổi hoặc kết thúc trước thời hạn: NNT phải khai thông tin thay đổi trên phụ lục.

2. Do bên thuê phá vỡ hợp đồng thuê nhà, tôi muốn thanh lý hợp đồng trước hạn thì tôi phải làm thế nào?

Trường hợp thông tin hợp đồng có thay đổi hoặc kết thúc trước thời hạn: NNT phải khai thông tin thay đổi trên phụ lục bằng cách NNT truy cập vào Cổng TTĐT, tra cứu tờ khai để khai lại thông tin và thực hiện nộp Tờ khai điều chỉnh như với HSKT lần đầu.

3. Theo giá cả thị trường, tôi tăng giá cho thuê nhà từ kỳ thanh toán tới, vậy tôi có phải khai điều chỉnh lại không?

Trường hợp có thay đổi doanh thu cho thuê nhà thì NNT phải khai thông tin thay đổi trên phụ lục bằng cách NNT truy cập vào Cổng TTĐT gửi Tổng cục Thuế, tra cứu tờ khai để khai lại thông tin và thực hiện nộp Tờ khai điều chỉnh như với HSKT lần đầu.

4. Sau khi gửi hồ sơ khai thuế điện tử trên Cổng TTĐT của TCT thì tôi sẽ nộp thuế tại ngân hàng như thế nào?

Theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC quy định thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.  Do vậy, sau khi nộp hồ sơ khai thuế, anh (chị) có thể nộp thuế ngay trong ngày tại quầy giao dịch của ngân hàng. Thông tin ngân hàng được kho bạc uỷ nhiệm thu nộp NSNN tại địa bàn được hỗ trợ ngay trên Tờ khai. Trên Cổng TTĐT của TCT cũng công khai địa điểm của các quầy giao dịch của ngân hàng theo từng địa bàn.

Hiện nay, Tổng cục Thuế cũng đang kết nối với bốn ngân hàng là ngân hàng BIDV, Vietcombank, VietinBank, Agribank để cung cấp dịch vụ nộp thuế điện tử cho cá nhân. Tới đây Tổng cục Thuế tiếp tục triển khai cho cá nhân nộp thuế điện tử thông qua 04 ngân hàng được uỷ nhiệm thu thuế cho ngân sách nhà nước nên cá nhân cần có một trong 4 tài khoản ở các ngân hàng này để khỏi tốn phí giao dịch liên ngân hàng. Trong giai đoạn tiếp theo Tổng cục Thuế sẽ làm việc thêm với các ngân hàng khác để mở rộng dịch vụ đến các cá nhân có tài khoản ở các ngân hàng khác.

5. Xin cho hỏi làm thế nào để tôi tra soát được những tờ khai điện tử đã nộp?

Trên Cổng TTĐT của Tổng cục Thuế có chức năng tra cứu thông tin tài khoản giao dịch thuế điện tử của NNT, theo đó anh chị có thể sử dụng chức năng này để tra soát những tờ khai điện tử mà anh chị đã nộp.

Nguồn Tổng cục thuế