Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Hướng dẫn cách thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Điều kiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Mẫu tờ khai thuế GTGT theo pp khấu trừ mới nhất.

1. Điều kiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

– Có 2 trường hợp:
(1) là Đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
(2) là Đối tượng đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.

a, Đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Theo điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định:

1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ. (trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này).

2. Doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên làm căn cứ xác định cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT và được xác định như sau:

 a) Doanh thu hàng năm do cơ sở kinh doanh tự xác định căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên:
– Tờ khai thuế GTGT tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ tính thuế tháng 10 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT
– hoặc trên Tờ khai thuế GTGT quý của kỳ tính thuế từ quý 4 năm trước đến hết kỳ tính thuế quý 3 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT.

Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là 2 năm liên tục.

Ví dụ 51: VNNP được thành lập từ năm 2011 và đang hoạt động trong năm 2013. Để xác định phương pháp tính thuế GTGT cho năm 2014 và năm 2015, xác định mức doanh thu như sau:
Cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT hàng tháng trong 12 tháng (từ kỳ tính thuế tháng 11/2012 đến hết kỳ tính thuế tháng 10/2013).

– Trường hợp tổng doanh thu theo cách xác định trên từ 1 tỷ đồng trở lên, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trong 2 năm (năm 2014 và năm 2015).
– Trường hợp tổng doanh thu theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng, chuyển sang áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong 2 năm (năm 2014 và năm 2015), trừ trường hợp Cty đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2013 hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2013 không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu ước tính của năm như sau:
– Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng hoạt động sản xuất kinh doanh chia (:) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân với (x) 12 tháng.
– Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu ước tính từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
– Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Ví dụ 52: Doanh nghiệp B thành lập và hoạt động từ tháng 3/2013. Để xác định phương pháp tính thuế cho năm 2014, 2015, doanh nghiệp B thực hiện tính doanh thu ước tính như sau:
– Lấy chỉ tiêu tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 chia (:) 9 tháng, sau đó nhân với (x) 12 tháng.

– Trường hợp kết quả xác định được từ 1 tỷ đồng trở lên thì áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
– Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm 2014, 2015, trừ trường hợp doanh nghiệp B đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

c) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khai thuế theo quý từ tháng 7 năm 2013 thì cách xác định doanh thu của năm như sau:
– Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng 10, 11, 12 năm 2012, 6 tháng đầu năm 2013 và trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 3 năm 2013.
– Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
– Trường hợp doanh thu theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

d) Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh trong cả năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ kinh doanh.
– Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh một thời gian trong năm thì xác định doanh thu theo số tháng, quý thực kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm b khoản này.
– Trường hợp năm trước năm tạm nghỉ kinh doanh cơ sở kinh doanh kinh doanh không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu theo số tháng, quý thực kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm b khoản này.”

e) Đối tượng đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ:

Theo điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định:

“e) Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với: Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này”

Theo Khoản 1 Điều 1 Thông tư 93/2017/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC) – Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2017, quy định:

“1. Bỏ các khổ 1, 2, 3, 4, 5 sau điểm đ Khoản 3 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) và thay bằng nội dung như sau:
– Phương pháp tính thuế của cơ sở kinh doanh xác định theo Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính).”

Theo Công văn 4253/TCT-CS ngày 20/9/2017 của Tổng cục thuế:

“Như vậy, kể từ ngày Thông tư số 93/2017/TT-BTC có hiệu lực:
Việc xác định phương pháp tính thuế GTGT căn cứ theo Hồ sơ khai thuế GTGT do cơ sở kinh doanh gửi đến cơ quan thuế, cụ thể:

– Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT đến cơ quan thuế.
– Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng phương pháp trực tiếp thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT đến cơ quan thuế.”

KẾT LUẬN:

– Nếu DN có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ trở lên: Thì kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ
– Nếu DN đăng ký tự nguyện áp dụng pp khấu trừ: Thì nộp Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT đến cơ quan thuế.
– Thời gian áp dụng ổn định 2 năm liên tục.

Tham khảo: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói năm tài chính

2. Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

– Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu 01/GTGT

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo pp khấu trừ:

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.
VD: Hạn nộp Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2018 là ngày 20/1/2019.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quý chậm nhất là ngày 30 của quý sau.
VD: Hạn nộp Tờ khai thuế GTGT quý 4/2018 là ngày 30/1/2019.

Chú ý:
– Dù không phát sinh các bạn vẫn phải làm Tờ khai để nộp nhé (Không nộp sẽ bị phạt tội chậm nộp Tờ khai thuế).

– Thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn nộp tiền thuế (Tức là: Sau khi nộp Tờ khai xong – Nếu trên tờ khai có phát sinh tiền thuế GTGT phải nộp -> Thì nộp ngay số Tiền thuế GTGT đó).

Tham khảo: Dịch vụ thanh kiểm tra sổ sách kế toán

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *