Giải đáp các vấn đề về thực hiện nghĩa vụ thuế

Giải đáp các vấn đề về thực hiện nghĩa vụ thuế

1. Tôi bắt đầu mở cửa hàng kinh doanh từ tháng 8 năm 2017, và dự kiến có doanh thu khoán của 05 tháng thực tế kinh doanh là 50 triệu đồng. Xin hỏi tôi có phải nộp thuế của khoản doanh thu này không?

Theo quy định tại khoản 1, Điều 2 thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế của năm (12 tháng).Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm thì doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.

Như vậy, trường hợp của bạn doanh thu bình quân tháng là 10 triệu đồng tương ứng với một năm là 120 triệu đồng nên bạn thuộc diện phải nộp thuế khoán tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 8 đến hết tháng 12 năm 2017.

2.Tôi đã đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp của cả năm 2017. Dự định đến tháng 9 năm 2017 tôi xin nghỉ  kinh doanh 02 tháng để sửa chữa, nâng cấp cửa hàng. Xin hỏi tôi có được giảm thuế khoán không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì: Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm. Như vậy nếu bạn xin tạm ngừng kinh doanh 02 tháng thì bạn được giảm thuế khoán tương ứng với 02 tháng không có hoạt động kinh doanh.

3. Tôi bắt đầu kinh doanh từ tháng 8 năm 2017, dự kiến có doanh thu khoán của 05 tháng thực tế kinh doanh là 50 triệu đồng (trung bình 10 triệu/tháng). Xin hỏi tôi có phải nộp thuế không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm. Theo doanh thu ước tính của bạn bình quân một tháng là 10 triệu đồng thì doanh thu tương ứng của một năm 12 tháng là 120 triệu đồng lớn hơn 100 triệu đồng. Như vậy, bạn thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân, tương ứng với doanh thu phát sinh từ tháng 8 năm 2017.

4. Công ty tôi ở Hà Nội nhưng có dự án đầu tư mới tại tỉnh Bắc Ninh. Tại tỉnh Bắc Ninh Công ty có thành lập Ban Quản lý dự án có con dấu và thực hiện mở sổ sách để theo dõi việc xây dựng dự án. Công ty đã đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế Bắc Ninh và nộp tờ khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Vậy Công ty có được xin hoàn thuế riêng cho dự án tại Bắc Ninh hay phải bù trừ với tờ khai của Công ty tại Hà Nội.

Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định: Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế.

5. Tôi và bạn tôi đồng sở hữu một căn nhà, tháng 8/2017 chúng tôi cùng thống nhất cho thuê căn nhà này với giá cho thuê là 180 triệu đồng/năm và tôi là người đại diện thực hiện các nghĩa vụ về thuế. Xin hỏi, tôi có phải nộp thuế không?

Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính có quy định: Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Mức doanh thu xác định ngưỡng chịu thuế này được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

Với trường hợp của bạn cho thuê nhà với giá cho thuê là 180 triệu đồng/năm – tính theo năm dương lịch, doanh thu cả năm lớn hơn 100 triệu đồng và bạn là người đại diện thực hiện các nghĩa vụ về thuế. Như vậy, bạn thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với doanh thu từ hoạt động cho thuê căn nhà đó.

 

 

Giải đáp thắc mắc về khai thuế và thuế GTGT

Giải đáp thắc mắc về khai thuế và thuế GTGT

1.Tôi bắt đầu kinh doanh từ tháng 7 năm 2017 và dự kiến có doanh thu khoán của 07 tháng thực tế kinh doanh là 70 triệu đồng. Xin hỏi tôi có phải nộp thuế không?

Theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Như vậy. theo quy định trên và nội dung bạn trình bày thì doanh thu tương ứng của một năm của bạn là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng) nên bạn thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 7 năm 2017 là 70 triệu đồng.

2. Tôi có kinh doanh cửa hàng ăn uống tại nhà, nộp thuế theo hình thức khoán. Trong tháng 7 năm 2017 có sử dụng một số hoá đơn mua của cơ quan thuế để xuất cho khách hàng. Vậy xin hỏi doanh thu trên hóa đơn đó tôi phải thực hiện khai thuế như thế nào?

Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính có quy định: Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn. Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn theo quý.

3. Tôi mới ra kinh doanh từ ngày 02 tháng 8 năm 2017, nộp thuế theo hình thức khoán. Xin hỏi thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 3, điều 6, Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước. Tuy nhiên trường hợp của bạn là cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh. Nếu bạn sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với doanh thu trên hoá đơn chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

4. Công ty tôi là 1 Công ty TNHH, trong tháng 12/2016 có tham gia góp vốn bằng máy móc, thiết bị để thành lập Công ty cổ phần, giá trị vốn góp của Công ty tôi được Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn định giá là 2,5 tỷ đồng, bằng 25% số vốn của Công ty cổ phần. Tháng 7/2017, Công ty tôi bán phần vốn góp tại Công ty cổ phần trên cho một Quỹ Đầu tư với giá 4 tỷ đồng. Xin hỏi số tiền thu được 4 tỷ đồng này công ty tôi có phải nộp thuế GTGT không?

Theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì hoạt động chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn  và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Như vậy, căn cứ quy định trên và nội dung bạn hỏi thì số tiền Công ty  bạn thu được từ việc bán cổ phần đầu tư vào công ty khác là doanh thu của hoạt động chuyển nhượng vốn nên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

5. Trong tháng 8/2017, Công ty tôi đang đàm phán ký kết hợp đồng với một Công ty ở Thái Lan để tổ chức Hội nghị khách hàng cho họ tại Hà Nội. Xin hỏi doanh thu của Hợp đồng này có được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% như đối với dịch vụ xuất khẩu không?

Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định: Các dịch vụ cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm: Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;…

Như vậy theo quy định nêu trên thì doanh thu Hợp đồng tổ chức Hội nghị khách hàng cho Công ty ở Thái Lan nhưng dịch vụ này được thực hiện tại Việt Nam nên không thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 0%, Công ty bạn phải kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất 10%.

 

Hỏi đáp tỷ giá

Hỏi đáp tỷ giá

1.Doanh nghiệp tôi có ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, trong hợp đồng có quy định tính doanh thu bằng đô la mỹ. Vậy việc quy đổi doanh thu của nhà thầu ra đồng Việt Nam thực hiện theo tỷ giá nào?

Về vấn đề này, xin trả lời như sau: Đối với Nhà thầu nước ngoài khi nhận doanh thu bằng ngoại tệ mà có tài khoản mở tại Ngân hàng thương mại Việt Nam thì phải quy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán.

Nếu không có tài khoản mở tại Ngân hàng thương mại Việt Nam thì quy đổi doanh thu bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đồng đô la Mỹ tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố hàng ngày trên Trang Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

2.Đối với nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với chủ đầu tư tính bằng ngoại tệ có trong hợp đồng có ghi tỷ giá dự kiến quy đổi. Vậy khi xuất hóa đơn, có phải ghi tỷ giá quy đổi trên hóa đơn không và nếu ghi thì sử dụng tỷ giá trên hợp đồng có đúng không?

Theo quy định tại Thông tư số 153 năm 2010 và thông tư số 39 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định về cách lập một số tiêu thức trên hoá đơn thì trên hóa đơn, ghi theo đồng ngoại tệ đồng thời ghi cả tỷ giá quy đổi với đồng Việt nam theo tỷ giá bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Vịêt Nam công bố tại thời điểm lập hoá đơn, chứ không phải theo tỷ giá đã ghi trong hợp đồng..

Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.

3.Công ty tôi có trụ sở chính tại tỉnh Đồng Nai, có nhà máy sản xuất đặt tại Bình Dương và Bình Thuận; đang trong giai đoạn được hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp. Vậy xin hỏi thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại các địa phương trong thời gian ưu đãi này được xác định như thế nào?

Trường hợp Công ty bạn có trụ sở chính tại Đồng Nai có các nhà máy sản xuất và chế biến tại tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Thuận đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp thì Công ty phải tính riêng số thuế Thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy tại tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Thuận để kê khai nộp thuế riêng và không thực hiện phân bổ số thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại các địa phương theo tỷ lệ % chi phí . Số thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại các địa phương trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở phần thu nhập phát sinh tương ứng tại các địa phương.

4.Khi xem khung giá tôi thấy có độ chênh lệch rất lớn giữa giá tính thuế thấp nhất và cao nhất, vậy tại sao lại có việc xây dựng như vậy?

Như các bạn biết, nước ta có trữ lượng tài nguyên, khoáng sản ở các mỏ rất khác nhau, có tài nguyên, khoáng sản phân bổ khắp nơi trong cả nước và thường là những nơi có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, thậm chí ở những khu vực rừng núi không có cư dân sinh sống, không có đường giao thông, không có nguồn nước tự nhiên.

Ngoài ra, chi phí khai thác một đơn vị khoáng sản giữa các nơi có mức độ chênh lệch nhau rất lớn, nếu ban hành khung giá tính thuế tài nguyên hẹp sẽ không khuyến khích được doanh nghiệp khai thác khoáng sản ở những khu  vực có điều kiệnh kinh tế – xã hội, điều kiện tự nhiên đặc biệt khó khăn.

Ngoài ra, tài nguyên tại các địa phương là không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng, do đó, khung giá có mức giá tối đa và mức giá tối thiểu với mức tối thiểu không thấp hơn 30% so với mức giá tối đa, chứ không phải có độ chênh lệch quá lớn.

 

 

Giải đáp vấn đề về nộp thuế và khấu trừ thuế

Giải đáp vấn đề về nộp thuế và khấu trừ thuế

Giải đáp vấn đề về nộp thuế và khấu trừ thuế

1.Tôi bắt đầu kinh doanh từ tháng 7 năm 2017 và dự kiến có doanh thu khoán của 07 tháng thực tế kinh doanh là 70 triệu đồng. Xin hỏi tôi có phải nộp thuế không?

Theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Như vậy. theo quy định trên và nội dung bạn trình bày thì doanh thu tương ứng của một năm của bạn là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng) nên bạn thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 7 năm 2017 là 70 triệu đồng.

2.Trong tháng 8/2017, Công ty tôi đang đàm phán ký kết hợp đồng với một Công ty ở Thái Lan để tổ chức Hội nghị khách hàng cho họ tại Hà Nội. Xin hỏi doanh thu của Hợp đồng này có được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% như đối với dịch vụ xuất khẩu không?

Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định: Các dịch vụ cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm: Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;…

Như vậy theo quy định nêu trên thì doanh thu Hợp đồng tổ chức Hội nghị khách hàng cho Công ty ở Thái Lan nhưng dịch vụ này được thực hiện tại Việt Nam nên không thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 0%, Công ty bạn phải kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất 10%.

3.Tôi và bạn tôi đồng sở hữu một căn nhà, tháng 8/2017 chúng tôi cùng thống nhất cho thuê căn nhà này với giá cho thuê là 180 triệu đồng/năm và tôi là người đại diện thực hiện các nghĩa vụ về thuế. Xin hỏi, tôi có phải nộp thuế không?

Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính có quy định: Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Mức doanh thu xác định ngưỡng chịu thuế này được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

Với trường hợp của bạn cho thuê nhà với giá cho thuê là 180 triệu đồng/năm – tính theo năm dương lịch, doanh thu cả năm lớn hơn 100 triệu đồng và bạn là người đại diện thực hiện các nghĩa vụ về thuế. Như vậy, bạn thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với doanh thu từ hoạt động cho thuê căn nhà đó.

4.Tháng 7/2017, Công ty tôi có mua hàng và nhận 1 hóa đơn của bên bán giao cho nhưng đến tháng 8 tôi phát hiện hóa đơn ghi sai giá trị hàng hoá; hai bên mua, bán đều khai thuế theo quý nên hoá đơn này đều chưa kê khai thuế. Xin hỏi chúng tôi phải làm thủ tục gì để được khấu trừ thuế?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính thì: Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng người bán và người mua chưa kê khai thuế đã phát hiện sai phải hủy bỏ; người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

 

 

Kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập, mỗi doanh nghiệp (DN) phải lựa chọn chính sách kinh doanh đúng đắn, đáp ứng yêu cầu đa dạng của thị trường để tăng hiệu quả kinh doanh. Công tác kế toán tập hợp chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh (KQKD) là điều kiện cần thiết, để DN hoạt động lâu dài và ngày càng phát triển.

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD có nhiệm vụ tính toán, tập hợp chi phí có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình kinh doanh, cũng như việc xác định chính xác doanh thu thực tế phát sinh, làm cơ sở để xác định được kết quả của hoạt động kinh doanh. Xác định chính xác KQKD góp phần cung cấp thông tin, giúp DN nghiên cứu, xây dựng mức giá phù hợp cho từng sản phẩm.

Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và KQKD của DN

Những kết quả đã đạt được:

– Một là, Về tổ chức bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý về cơ bản phù hợp với đặc điểm kinh doanh và quy mô hoạt động của DN. Các phòng ban được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và phục vụ kịp thời các yêu cầu quản lý.

– Hai là, Về bộ máy kế toán:

Phần lớn các DN áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Mô hình này, giúp DN có được sự chỉ đạo kịp thời trong công tác kế toán, bộ máy kế toán của DN khá gọn nhẹ.

– Ba là, Về hình thức kế toán:

Hầu hết, các DN áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, phù hợp đối với tổ chức kế toán, năng lực của đội ngũ chuyên môn. Hình thức này, kết hợp chặt chẽ giữa ghi chép theo thời gian và ghi chép hệ thống, giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết nên thuận lợi cho công tác kiểm tra đối chiếu và lập báo cáo kế toán.

Với việc áp dụng kế toán máy đã giúp cho công tác quản lý dữ liệu được đảm bảo an toàn, nhằm giảm bớt được khối lượng công việc ghi chép. Đồng thời, với việc đưa vào sử dụng mạng cục bộ trong toàn bộ DN, kết nối các phòng ban chức năng, các bộ phận với nhau giúp cho kế toán nắm bắt các thông tin cần xử lý một cách nhanh chóng, kịp thời.

– Bốn là, Về hệ thống chứng từ kế toán:

DN áp dụng hệ thống chứng từ ban hành theo Thông tư 200/2014, của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản luật khác, hướng dẫn việc lập và luân chuyển chứng từ. Hệ thống chứng từ của DN tương đối đầy đủ và phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và quy định của Nhà nước.

Phương pháp kế toán mà DN áp dụng là kê khai thường xuyên, phương pháp này phù hợp với đặc điểm kinh doanh của DN khi số lượng chứng từ liên quan đến công tác kế toán là khá nhiều, phát sinh hàng ngày.

Những tồn tại, hạn chế:

– Thứ nhất, Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

Trong bộ máy kế toán một kế toán vẫn phải đảm nhiệm nhiều phần hành kế toán, điều này có thể dẫn tới những sai sót và nhầm lẫn.

– Thứ hai, Về chứng từ kế toán:

Việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ kế toán chung được thực hiện thường xuyên, có hoá đơn luân chuyển đến khâu cuối cùng còn bị thiếu chữ ký của người nhận hàng hoặc chữ ký của ngành chịu trách nhiệm.

– Thứ ba, Về công tác trích lập các khoản dự phòng tài chính

Phần nhiều các DN chưa có quỹ dự phòng đối với các khoản nợ khó đòi, kế toán không lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi, mà chỉ đến khi khách hàng không trả được nợ thì trừ thẳng vào lợi nhuận. Điều này là không đúng với nguyên tắc thận trọng trong kế toán.

– Thứ tư, Về hệ thống TK doanh thu, chi phí và KQKD:

Việc ghi nhận giá vốn hàng bán, việc phân loại doanh thu theo loại hình sản phẩm xuất bán cũng vô cùng quan trọng. Thực tế, trong DN có 2 loại doanh thu, đó là doanh thu từ bán hàng hóa và doanh thu từ bán hàng thành phẩm. Các DN chỉ sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để ghi nhận doanh thu cho cả 2 loại như hiện nay là chưa đầy đủ, điều này sẽ ảnh hưởng đến việc phân tích KQKD của nhà quản trị.

Hiện nay, các DN không sử dụng TK 157 “Hàng gửi bán” để phản ánh trị giá hàng gửi đi bán chưa được khách hàng thanh toán. Trong điều kiện hiện nay, các DN không chủ động được việc vận chuyển hàng hóa mà hầu hết đều thuê dịch vụ bên ngoài để chuyển hàng, thời gian vận chuyển thường dài ngày vì máy móc, thiết bị, linh kiện cồng kềnh, phức tạp.

– Thứ năm, Về xác định KQKD

Các DN hiện nay kinh doanh khá nhiều mặt hàngC, kể cả sản xuất và thương mại, nhưng chỉ mở TK 911 – XĐ KQKD mà không mở thêm các TK chi tiết, dẫn đến việc không thể theo dõi chính xác được KQKD của từng mặt hàng, dẫn đến việc ra các quyết định quản trị kinh doanh gặp nhiều khó khăn.
Kế toán quản trị K (KTQT) là một phần quan trọng không thể thiếu, nhưng phần lớn DN chưa xây dựng để cung cấp thông tin cho nhà quản trị, đặc biệt là các thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD mà chỉ mới dừng lại ở việc cung cấp báo cáo nội bộ hàng tháng dưới dạng tổng quát với các chỉ tiêu chung về doanh thu, chi phí và KQKD.

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và KQKD tại các DN

Mục tiêu của các DN là tồn tại phát triển và tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu đó, thì các nhà quản trị DN phải kiểm soát được mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trên nền tảng một hệ thống thông tin quản lý chính xác, kịp thời, trung thực, khách quan do kế toán. Trong đó, có thông tin kế toán doanh thu, chi phí và KQKD.

Một số giải pháp để hoàn thiện kế toán doanh thu M, chi phí và xác định KQKD:

Thứ nhất, Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán

Các DN nên tổ chức nhiều hơn các lớp đào tạo, hướng dẫn, nâng cao năng lực trình độ cho đội ngũ nhân viên kế toán, trong đó có kiến thức, kỹ năng sử dụng các phần mềm MISA SME. NET.
Mỗi kế toán viên phải không ngừng học hỏi kinh nghiệm, tìm hiểu các quy định, chế độ kế toán mới ban hành để áp dụng vào công việc một cách tốt nhất.

Thứ hai, Hoàn thiện lập và luân chuyển chứng từ kế toán

Tổ chức tốt việc lập và luân chuyển chứng từ kế toán đảm bảo chính xác, kịp thời trong quá trình nhập liệu trên phần mềm kế toán. Cần có các biện pháp quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc ghi chép các chứng từ kế toán theo đúng quy định và đầy đủ nội dung, để tạo điều kiện thuận lợi cho các bước hạch toán tiếp theo. Các chứng từ phải được kiểm tra chặt chẽ về nội dung, tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ. Mặt khác, chứng từ phải lưu giữ một cách cẩn thận và khoa học, để thuận lợi cho việc đối chiếu số liệu sau này khi có sai sót xảy ra.

Thứ ba, Tăng cường công tác thu hồi công nợ và trích lập dự phòng tài chính

Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng không thể đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.

DN nên thực hiện chính sách lập dự phòng, nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra và hạch toán trên TK 229 — Dự phòng tổn thất tài sản.

Đồng thời, cần trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nhằm giúp DN bù đắp các thiệt hại thực tế xảy ra do hàng hoá tồn kho giảm giá, đồng thời, cũng để phản ánh giá trị thực tế thuần tuý hàng tồn kho của DN, nhằm đưa ra một hình ảnh trung thực về tài sản của DN khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán.

Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được phản ánh trên TK chi tiết TK 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Thứ tư, Hoàn thiện về hệ thống TK doanh thu, chi phí và KQKD

Về Doanh thu

Cần phân loại doanh thu theo nội dung của doanh thu như sau:

– Doanh thu bán hàng hóa: Là khoản doanh thu ghi nhận khi xuất bán máy móc nhập khẩu nguyên chiếc cho khách hàng

– Doanh thu bán thành phẩm: Là khoản doanh thu ghi nhận khi xuất bán thành phẩm hoàn thành nhập kho

Về Chi phí

Bên cạnh việc phân loại theo nội dung và công dụng như hiện nay, thì chi phí của DN nên được phân loại theo yếu tố để giúp cho việc xây dựng các phương án điều chỉnh và tiết kiệm chi phí. Ngoài ra, để đáp ứng được yêu cầu lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định thì ngoài phân loại chi phí như hiện nay, DN cần kết hợp phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với mức độ hoạt động thành chi phí khả biến, chi phí bất biến và chi phí hỗn hợp, đặc biệt là nhóm chi phí sản xuất kinh doanh. Cách phân loại chi phí này, giúp DN xác định được giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ theo biến phí, nhằm cung cấp thông tin cho việc ra quyết định điều hành sản xuất của nhà quản trị DN.

Về TK kế toán

TK 632 phản ánh giá vốn hàng bán nên mở thêm các TK chi tiết cho từng hoạt động đem lại doanh thu và mở chi tiết cho từng loại sản phẩm. Cách mở các TK chi tiết giá vốn tương ứng với từng loại doanh thu tương tự như mở TK chi tiết đối với TK 511.

Ngoài ra, DN nên sử dụng TK 157 “Hàng gửi bán” để phản ánh trị giá hàng gửi đi bán chưa được khách hàng thanh toán để theo dõi, quản lý hàng hóa chặt chẽ hơn, hạn chế thất thoát hàng hóa trong suốt quá trình từ khi xuất hàng cho đến khi khách hàng chấp nhận thanh toán.

Về KQKD

DN hiện kinh doanh khá nhiều mặt hàng, kể cả sản xuất và thương mại, nhưng chỉ mở TK 911 – XĐ KQKD mà không mở thêm các TK chi tiết, dẫn đến việc không thể theo dõi chính xác được KQKD của từng mặt hàng, dẫn đến việc ra các quyết định quản trị kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Cần bổ sung một số TK chi tiết của TK 911, theo từng mặt hàng kinh doanh.

Thứ năm, hoàn thiện kế toán quản trị trong DN

Trong kế toán quản trị, hiểu biết về sự biến đổi của chi phí là chìa khóa để ra các quyết định đúng đắn. Phần lớn, quá trình lập kế hoạch và ra quyết định phụ thuộc vào việc phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí với mức độ hoạt động. Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí được phân thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp. Đối với chi phí hỗn hợp có thể sử dụng các phương pháp, để phân tích thành biến phí và định phí.

Thứ sáu, Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí

Việc kiểm soát chặt chẽ từng yếu tố chi phí không những tiết kiệm cho DN mà còn làm tăng thêm độ chính xác của thông tin kế toán, nhất là những thông tin về chi phí. Cần chú ý đến nội dung cụ thể sau để hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí:

– Xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức các loại chi phí: Hiện nay, DN đã có định mức chi phí điện thoại, định mức xăng dầu cho ô tô, DN cần tiến tới xây dựng định mức cho các loại chi phí khác như định mức nguyên vật liệu, định mức tỷ lệ vật liệu hỏng… Đây không chỉ là cơ sở cần thiết cho việc lập kế hoạch chi phí mà hệ thống định mức, còn là phương tiện hữu hiệu cho kế toán thực hiện việc kiểm soát thường xuyên sự phát sinh và biến động của từng yếu tố, từng khoản mục chi phí.
– Thiết lập hệ thống chứng từ ban đầu, chứng từ quản trị nội bộ phù hợp với việc thu thập và xử lý từng yếu tố chi phí. Hệ thống chứng từ này sẽ được áp dụng thống nhất trong DN, mọi địa điểm phát sinh chi phí.

– Kiểm soát giá cả của các yếu tố đầu vào nhằm quản trị chi phí: Giá đầu vào là nhân tố quan trọng làm tăng hay giảm chi phí. DN cần xây dựng các kênh khác nhau để thu thập thông tin giá cả trên thị trường, phục vụ công tác xây dựng giá đầu vào hợp lý đối với từng loại nguyên liệu, vật tư, dịch vụ được cung cấp từ các đối tác khác nhau.

Giải đáp thắc mắc về thuế tuần 2 tháng 8 năm 2017

Giải đáp thắc mắc về thuế tuần 2 tháng 8 năm 2017

Giải đáp thắc mắc về thuế tuần 2 tháng 8 năm 2017

1. Tôi muốn hỏi những trường hợp này điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên?

Theo quy định tại điểm 1 điều 6 của Thông tư số 44 năm 2017 quy định các trường hợp điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên gồm:

1.Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động lớn: tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành

2.Phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên.

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định trách nhiệm cụ thể của Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan đối với trường hợp giá tài nguyên biến động lớn phải điều chỉnh ngoài khung giá và đối với trường hợp tài nguyên mới chưa được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên.

2. Năm 2017, Công ty tôi ký hợp đồng mượn 1 mảnh đất trống của 1 cổ đông trong công ty với thời hạn là 10 năm, trong hợp đồng có quy định Công ty được quyền xây dựng văn phòng trên đất để phục vụ mục đích kinh doanh. Hiện tại Công ty tôi đang dự kiến xây dựng trụ sở văn phòng trên mảnh đất đó. Xin hỏi phần tài sản xây dựng trên đất đó có được trích khấu hao không và phải có điều kiện gì để khoản khấu hao đó được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN ?

Nội dung bạn hỏi chúng tôi xin trả lời như sau, theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96 năm 2015 của Bộ Tài chính thì trường hợp doanh nghiệp có công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính nếu đáp ứng đủ điều kiện như: Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng; Có hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp. Đồng thời công trình này phải được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định. dọn dẹp sổ sách kế toán

3. Tôi muốn hỏi việc ban hành quy định về Khung giá tính thuế tài nguyên có ảnh hưởng gì đến việc xác định sản lượng tính thuế hay thuế suất thuế tài nguyên không?

Việc thực hiện xác định sản lượng và việc miễn, giảm thuế tài nguyên đã được quy định thống nhất, cụ thể tại Luật thuế tài nguyên và các văn  bản hướng dẫn thi hành. Thuế suất thuế tài nguyên được thực hiện theo Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084 ngày 10/12/2015của Uỷ ban thường vụ quốc hội khóa 13 .

Do đó việc quy định về khung giá tính thuế tài nguyên không ảnh hưởng gì đến các quy định về xác định sản lượng tính thuế và thuế suất thuế tài nguyên, cũng như quy định về miễn, giảm thuế tài nguyên. dọn dẹp sổ sách kế toán

4. Công ty tôi ở nước ngoài và chuyên cung cấp dịch vụ chuyển phát quốc tế, hiện nay công ty chúng tôi mới cung cấp dịch vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam. Vậy xin hỏi công ty tôi phải nộp thuế nhà thầu đối với doanh thu phát sinh từ dịch vụ này tại Việt Nam hay không?

Căn cứ theo Thông tư 103 năm 2014 quy định chỉ tính thuế nhà thầu đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ) và doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.công ty dịch vụ kế toán

Như vậy, đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam của công ty bạn không thuộc diện chịu thuế nhà thầu của Việt Nam.

 

 

Xác định đối tượng chịu chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất phần mềm ở Việt Nam hiện nay

Xác định đối tượng chịu chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất phần mềm ở Việt Nam hiện nay

Việc xác định đối tượng chịu chi phí (CP) là một trong những điều kiện chủ chốt để tính giá thành (GT) được chính xác. Chính vì vậy, việc xác định đối tượng chịu CP là một việc làm hết sức quan trọng và có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp (DN) sản xuất nói chung và với các DN sản xuất phần mềm nói riêng. Tuy nhiên, với đặc điểm riêng có của sản phẩm phần mềm đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc xác định CP cho đối tượng chịu CP trong các DN này. Bài viết làm rõ hơn, việc xác định đối tượng chịu CP trong các DN sản xuất phần mềm, ở Việt Nam hiện nay.

Qua kết quả khảo sát tại các DN sản xuất phần mềm, có thể chia các DN sản xuất phần mềm thành 2 nhóm như sau:

– DN sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng

– DN sản xuất sản phẩm hàng loạt

Tuy nhiênT, trong 2 nhóm trên nếu xét trên cơ sở sản xuất từ phần mềm lõi, thì lại được chia nhỏ thành 3 nhóm sau:

– DN sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng không dựa trên phần mềm lõi.

– DN sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng dựa trên sản phẩm phần mềm lõi.

– DN sản xuất phần mềm hàng loạt trên cơ sở phần mềm lõi.

Đối tượng tập hợp CPSX

Nghiên cứu thực tế tại các DN sản xuất phần mềm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) trong các DN sản xuất phần mềm sử dụng chủ yếu phục vụ cho tính GT từng sản phẩm phần mềm hoặc từng dự án phần mềm hoặc theo từng đơn đặt hàng. Các đối tượng tập hợp chi phí (CP) để phục vụ cho quản trị DN chưa được công ty sử dụng. Cụ thể như sau:

– Đối với các DN sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng (mỗi đơn hàng tương ứng với một sản phẩm phần mềm) và các DN sản xuất phần mềm đóng gói hàng loạt nhưng dựa trên sản phẩm phần mềm lõi thì CPSX được tập hợp và xác định như sau:

+ Giai đoạn nghiên cứu và triển khai: CP trong giai đoạn này được tập hợp trực tiếp cho sản phẩm lõi của DN.

+ Giai đoạn xây dựng phần mềm: CP trong giai đoạn này, được tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng hoặc tập hợp trực tiếp cho từng loại sản phẩm sản xuất hàng loạt.

– Đối với DN sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng không dựa trên sản phẩm phần mềm lõi, thì các CPSX phần mềm sẽ được tập hợp theo từng giai đoạn sản xuất và tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng. Cụ thể:

+ Giai đoạn nghiên cứu và triển khai: CP trong giai đoạn này, sẽ được tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng.

+ Giai đoạn xây dựng phần mềm: CP trong giai đoạn này, được tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng.

Như vậy, đối tượng tập hợp CPSX trong các DN phần mềm là khác nhau, tùy thuộc vào loại hình DN và tùy thuộc vào cách sản xuất sản phẩm phần mềm của các DN này. Từ đó, dẫn đến cách hạch toán trong các DN sản xuất phần mềm cũng khác nhau.

Đối tượng tính GT sản phẩm

Xác định đối tượng tính GT là công việc cần thiết, trong việc tính GT sản phẩm của kế toán, bộ phận kế toán. Tính GT sản phẩm phần mềm phải dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của các DN sản xuất phần mềm, đặc điểm của từng loại sản phẩm phần mềm mà DN sản xuất, tính chất sản xuất và cung cấp sử dụng, để từ đó xác định đối tượng tính GT. Đối tượng tính GT của các DN sản xuất phần mềm là sản phẩm phần mềm hoàn thành, là từng đơn đặt hàng. Mỗi sản phẩm phần mềm từ khi bắt đầu triển khai đến khi hoàn thành bàn giao cho người sử dụng, đều được mở sổ theo dõi chi tiết theo từng yếu tố CP (chủ yếu là CP nhân công trực tiếp) và theo từng giai đoạn sản xuất. Cụ thể như sau:

– Đối với các DN sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng và các DN sản xuất phần mềm đóng gói hàng loạt, nhưng dựa trên sản phẩm phần mềm lõi thì đối tượng tính GT được xác định như sau:

+ Giai đoạn nghiên cứu và triển khai: Đối tượng tính GT là sản phẩm lõi hoàn thành của DN.

+ Giai đoạn xây dựng phần mềm: Đối tượng tính GT là từng đơn đặt hàng hoặc từng loại sản phẩm sản xuất hàng loạt hoàn thành.

– Đối với DN sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng không dựa trên sản phẩm phần mềm lõi, thì đối tượng tính GT sản phẩm là từng đơn đặt hàng hoặc theo từng khách hàng. Cụ thể:

+ Giai đoạn nghiên cứu và triển khai: Đối tượng tính GT là từng đơn đặt hàng hoặc từng khách hàng.

+ Giai đoạn xây dựng phần mềm: Đối tượng tính GT là từng đơn đặt hàng hoặc từng khách hàng.

Như vậy, đối tượng tính GT sản phẩm phần mềm trong các DN phần mềm là từng đơn đặt hàng đối với các DN sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc là sản phẩm phần mềm lõi hoặc từng loại sản phẩm phần mềm đóng gói hàng loạt. Các đối tượng tính GT này, sẽ được xác định khác nhau ở mỗi giai đoạn sản xuất phần mềm. Nhưng nếu xét theo sản phẩm hoàn thành cuối cùng, thì đối tượng tính GT sẽ là đơn đặt hàng đối với DN sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng. Đối với DN sản xuất phần mềm đóng gói hàng loạt, thì đối tượng tính GT là từng sản phẩm phần mềm đóng gói.